Sữa dê- nguồn dinh dưỡng diệu kỳ

9:00 AM | 10/09/2018 - Gia đình khỏe

Tuy sữa dê có mùi vị không thơm ngon và khó bảo quản hơn sữa bò, nhưng những gì sữa dê mang lại cho sức khỏe con người sẽ khiến bạn ngạc nhiên và không do dự thêm chúng vào thực đơn hàng ngày của gia đình.

Những bệnh kỵ uống sữa vào bữa sáng

Cách làm đẹp từ A-Z bằng sữa dê

Sữa dê - sự thay thế hoàn hảo

10 lợi ích không ngờ của sữa dê

Tác hại của uống sữa khi ăn thịt gà cần biết để tránh xa

Lý do cơ thể cảm thấy khó chịu khi uống sữa là gì?

Bạn có đồng tình với nhận định sữa dê tốt hơn sữa bò?

Những điều cần biết khi uống sữa bạn cần lưu ý

Nên uống sữa hay nước cam vào buổi sáng để tốt nhất

Uống sữa vào thời điểm nào là tốt nhất?

Tương đồng cùng sữa mẹ

Sữa dê chứa gần 80% protein casein (tinh chất sữa) và 20% protein lỏng (váng sữa), cùng rất nhiều vitamin A và B2, kali, mangan, chlorit, đồng, canxi. Đặc biệt, hàm lượng vitamin A tìm thấy trong sữa dê đều được hình thành từ trước gọi là vitamin A “sơ khai”, nên cơ thể không cần đến “công đoạn” dùng carotenoid để chuyển hóa. Điều này giúp cơ thể dự trữ lượng carotenoid cần thiết và tăng khả năng chuyển hóa năng lượng.

Các chất béo có trong sữa dê đều dưới dạng chuỗi mắt xích với hàm lượng ít béo gần giống với sữa mẹ,nên khi uống, sữa dê tiêu hóa tốt hơn. Với trẻ nhỏ, một cốc sữa dê ấm vào buổi tối, bé sẽ có một giấc ngủ ngon lành.

Sua de- nguon dinh duong dieu ky

Sữa dê - kháng sinh tự nhiên

Một cốc sữa dê chứa 33% lượng canxi cần thiết mỗi ngày, lượng natri tự nhiên dồi dào và nhiều protein hơn các loại sữa khác. Điều lý thú là các enzym và dưỡng chất có trong sữa dê gần như giữ được nguyên giá trị, không bị tác động của môi trường axit sẽ giúp cho người bệnh hồi phục sức khỏe nhanh chóng, đặc biệt là đối với những bệnh liên quan tới tiêu hóa, u xơ nang, sỏi mật, tim mạch.

Sữa dê là “kháng sinh tự nhiên” chữa lành vết thương dạng nhẹ như là dị ứng, chớm xuất hiện những tế bào lao, viêm khớp, các bệnh liên quan đến các triệu chứng của ruột và viêm loét.

Các nhà khoa học tìm thấy trong chất béo của sữa dê axit capric chứa sáu đơn chất cacbon (một mắt xích trong chuỗi axit béo) tạo thành màng ngăn chống lại sự xâm nhập của vi trùng, bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của virus, vi khuẩn bị lên men và vi khuẩn gây bệnh ở ruột. Đồng thời, chúng không cần tới sự trợ giúp của muối ở dịch mật mà trực tiếp hòa tan, nhanh chóng tạo thành năng lượng bổ sung cho cơ thể.

Sữa dê có lượng enzym xantin và cholesterol thấp, nhưng có hàm lượng kali khá cao nên giúp duy trì được áp suất trong máu ở mức thấp, có thể tránh đột quị và đau tim nếu uống sữa dê hàng ngày.

Những hạn chế của sữa dê

- Sữa dê tươi chỉ dùng được trong vòng 48 tiếng, quá thời gian này sữa sẽ bị lên men chua.

- Sữa dê chứa ít hàm lượng vitamin B12, axit folic và zinc thấp.

- Mùi vị của sữa dê khó uống hơn sữa bò, nhưng nếu bổ sung thêm hương vị cho sữa sẽ phá vỡ cấu trúc trong sữa. Điều đó sẽ làm biến đổi một số chất có lợi thành có hại ảnh hưởng tới sức khỏe.

- Những trẻ dưới một tuổi và bà mẹ mang thai không nên uống và ăn những sản phẩm từ sữa dê chưa tiệt trùng.

Vân Anh

Theo chuyên đề Sức Khỏe Gia Đình

loading...
Đầu trang